Danh sách các đề tài gợi ý cho sinh viên nghiên cứu khoa học và khoá luận tốt nghiệp

14:18 05/04/2019

A. Phương pháp định tính

1. Cho vay có bảo đảm là các động sản như: hàng tồn kho, khoản phải thu, thương hiệu, bằng sáng chế...

GVHD: ThS. Lê Thị Anh Quyên

Mục tiêu là tìm hiểu, khai thác và đẩy mạnh hoạt động cho vay dựa trên tài sản bảo đảm là các động sản của doanh nghiệp thay vì các ngân hàng chỉ tập trung cho vay dựa trên tài sản bảo đảm là bất động sản.

2. Kiểm soát hoạt động cho vay cá nhân để đầu tư bất động sản.

GVHD: ThS. Lê Thị Anh Quyên

Mục tiêu là tìm ra các cách để kiểm soát, hạn chế các khoản vay với mục đích đầu tư bất động sản tiềm ẩn nhiều rủi ro.

3. BPO - Phương thức thanh toán quốc tế mới cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu Việt Nam.

GVHD: ThS. Nguyễn Nhi Quang

Mục tiêu nhằm nghiên cứu sâu về phương thức thanh toán BPO, một sản phẩm tài trợ thương mại mới cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngoài những sản phẩm truyền thống như L/C. Đồng thời, đề tài cũng hướng đến việc đánh giá khả năng áp dụng phương thức BPO trong hoạt động thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam.

4. Ứng dụng một sản phẩm tài chính mới tại ngân hàng X.

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang

Mục tiêu là mô tả cụ thể sản phẩm mới, nêu bật những điều kiện cần và đủ để áp dụng sản phẩm và phân tích ngân hàng đang xét đã có và chưa có điều kiện gì, dự toán giá trị gia tăng của ngân hàng khi áp dụng sản phẩm mới.

5. Xây dựng mô hình dịch vụ ngân hàng trọn gói cho doanh nghiệp tại ngân hàng X.

GVHD: ThS. Nguyễn Nhi Quang

Mục tiêu là đánh giá tiềm năng xây dựng mô hình dịch vụ ngân hàng trọn gói cho doanh nghiệp tại ngân hàng X để từ đó xây dựng mô hình này thông qua việc thiết kế các gói sản phẩm phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp cũng như xây dựng quy trình nghiệp vụ cung cấp các gói sản phẩm này cho khách hàng doanh nghiệp.

6. Xây dựng bộ chỉ số kiệt quệ tài chính cho các doanh nghiệp Việt Nam.

GVHD: ThS. Trần Kim Long

Mục tiêu là sử dụng công cụ phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm xây dựng bộ chỉ số đánh giá doanh nghiệp rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính. Nghiên cứu cũng sẽ làm nền tảng cho các nghiên cứu về vỡ nợ và phá sản doanh nghiệp.

7. Phân tích hành vi tín nhiệm cá nhân trên cơ sở lý thuyết trò chơi.

GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức

Về cơ bản nền kinh tế thị trường dựa vào sự tín nhiệm, tín nhiệm là cơ sở cho sự phát triển nền kinh tế thị trường, trong đó tín nhiệm cá nhân là cơ sở cho toàn bộ lòng tin của xã hội. Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý thuyết trò chơi để phân tích hành vi tín nhiệm hai cá nhân tham gia giao dịch, từ đó đề xuất một số gợi ý cho cơ quan quản lý nhà nước.

8. Trò chơi uỷ thác và đại diện giữa ngân hàng và nhân viên ngân hàng.

GVHD: TS. Nguyễn Chí Đức

Ngân hàng và nhân viên ngân hàng đều mưu cầu lợi ích để mang lại lợi ích lớn nhất về cho mình, và đây là một trò chơi giữa bên uỷ thác – ngân hàng và bên đại diện – nhân viên ngân hàng. Mục tiêu của đề tài là trên cơ sở lý thuyết hoạt động, phân tích lợi ích tối đa và chi phí tối thiểu, để tìm ra đối sách hai bên cùng thắng trong hoạt động uỷ thác và đại diện này.

9. Vai trò của hệ thống ngân hàng trong việc hình thành chu kỳ phát triển của các ngành nghề khác nhau.

GVHD: ThS. Lê Hoài Ân

Mục tiêu là nêu bật các vai trò của hệ thống ngân hàng như là công cụ hữu hiệu để chính phủ quản lý nền kinh tế, là kênh dẫn vốn hữu hiệu để chính phủ thúc đẩy sự phát triển của một số ngành nghề và thông qua đó tạo ra các chu kỳ giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán của một số nhóm ngành.

10. Đánh giá lại vai trò kênh dẫn vốn dài hạn của thị trường chứng khoán Việt Nam.

GVHD: ThS. Lê Hoài Ân

Mục tiêu là tập trung vào việc tìm ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong vai trò kênh dẫn vốn dài hạn của thị trường chứng khoán Việt Nam. Trên cơ sở đó cùng với việc so sánh từ các nước trong khu vực để đưa ra những gợi ý về mặt chính sách cho các nhà quản lý.

B. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG

1. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của khách hàng cá nhân/doanh nghiệp tại ngân hàng X.

GVHD: TS. Lê Thanh Ngọc

Mục tiêu là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của khách hàng, qua đó đề xuất các biện pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng.

2. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của khách hàng cá nhân/doanh nghiệp tại ngân hàng X.

GVHD: TS. Lê Thanh Ngọc

Mục tiêu là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của khách hàng, qua đó đề xuất các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng.

3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng (hoặc một sản phẩm tín dụng) của khách hàng cá nhân/doanh nghiệp tại ngân hàng X.

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang

Mục tiêu là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, qua đó đưa ra các giải pháp mang tính ứng dụng.

4. Xây dựng các mô hình dự báo khả năng vỡ nợ của khách hàng doanh nghiệp/cá nhân.

GVHD: ThS. Trần Kim Long

Mục tiêu là ứng dụng các công cụ toán học và máy tính nhằm phân loại khách hàng vay dựa trên mức độ rủi ro vỡ nợ của họ.

5. Hệ sinh thái toàn diện của hoạt động cho vay ngang hàng. Bài học kinh nghiệm từ thế giới và gợi ý cho Việt Nam.

GVHD: ThS. Võ Thị Ngọc Hà

Mục tiêu là tìm hiểu về tổng thể hoạt động/tổ chức vận hành của hoạt động cho vay ngang hàng, đánh giá mức độ hoàn thiện trên thế giới, từ đó giải quyết thực trạng ở Việt Nam và đề xuất lộ trình xây dựng, phát triển.

6.  Tác động của công nghệ 4.0 đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán của ngân hàng X.

GVHD: ThS. Võ Thị Ngọc Hà

Mục tiêu là nhấn mạnh công nghệ 4.0 đã thay đổi dịch vụ thanh toán của ngân hàng như thế nào, đánh giá ưu nhược, mạnh yếu của thực trạng ngân hàng và đề xuất giải pháp.

7. Hoạt động thanh toán bằng ví điện tử/mã QR với các dịch vụ hiện tại được cung ứng và triển vọng của các hoạt động này.

GVHD: ThS. Trần Vương Thịnh

Mục tiêu là khảo sát nhu cầu thị trường, các hướng đi mới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, các yếu tố ảnh hưởng để nâng cao chất lượng dịch vụ nói chung hoặc một sản phẩm/dịch vụ cụ thể của các hoạt động này. Qua đó nhằm tìm hiểu thị trường, nhu cầu và hướng đi của các hoạt động thanh toán hiện đại, hình thành các gợi ý cho những nhà cung ứng dịch vụ để phát triển sâu rộng các hoạt động này.

8. Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng Việt Nam.

GVHD: ThS. Phạm Thanh Nhật

Mục tiêu là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng Việt Nam, trên cơ sở đó kết hợp với phân tích thực trạng để đề xuất các biện pháp cải thiện thanh khoản trong tương lai cho các ngân hàng.

9. Tác động của quy mô tới năng lực cạnh tranh của các ngân hàng Việt Nam.

GVHD: ThS. Đặng Trí Dũng

Mục tiêu nhằm trả lời câu hỏi liệu sự gia tăng quy mô của các ngân hàng có làm gia tăng năng lực cạnh tranh ở mức tương ứng (sử dụng GMM (General Method of Moments)). Qua đó, đưa ra các khuyến nghị giúp các ngân hàng gia tăng năng lực cạnh tranh.

10. Tác động mục tiêu quản trị đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp niêm yết.

GVHD: ThS. Đặng Trí Dũng

Mục tiêu nhằm trả lời câu hỏi các mục tiêu quản trị như đòn bẩy tài chính, mức độ công bố thông tin, kiểm toán, quy mô, khả năng sinh lời, thành phần của hội đồng quản trị có tác động đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán (sử dụng Fixed effect và Random effect). Qua đó, đưa ra các khuyến nghị giúp các doanh nghiệp niêm yết tập trung vào các nhân tố quản trị tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

11. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trong một ngành cụ thể.

GVHD: ThS. Phạm Thanh Nhật

Mục tiêu là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong một ngành, trên cơ sở đó kết hợp với phân tích thực trạng để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.

12. Sự tác động lẫn nhau giữa tỷ giá và lạm phát kết hợp thực nghiệm cho Việt Nam.

GVHD: ThS. Trần Vương Thịnh

Mục tiêu nhằm thấy được mức độ tác động của lạm phát đến tỷ giá và ngược lại tại Việt Nam trong thời gian qua, mở ra những gợi ý có ích cho cả cơ quan quản lý nhà nước lẫn các doanh nghiệp, nhà đầu tư cá nhân khi hiểu được mối quan hệ này.